Xuất bản 05-2026
TOP 30 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU DỆT MAY VIỆT NAM Quý I/2026: Bức Tranh Phân Cực FDI và Nội Địa
2,099 tỷ USD là tổng kim ngạch xuất khẩu của 30 doanh nghiệp dệt may lớn nhất Việt Nam trong quý I/2026, chiếm khoảng 23,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước (8,863 tỷ USD). Nói cách khác, chỉ 30 doanh nghiệp này nắm gần một phần tư toàn ngành. Trong đó, 20 doanh nghiệp FDI chiếm hơn 70% giá trị top 30, và 10 doanh nghiệp nội địa chiếm phần còn lại. Đây là bức tranh phân cực đã tồn tại nhiều năm, nhưng số liệu quý I/2026 cho thấy khoảng cách vẫn chưa có dấu hiệu thu hẹp.
|
Kim ngạch top 30 |
Tỷ trọng/toàn ngành |
Doanh nghiệp FDI |
Doanh nghiệp nội địa |
|
2,099 tỷ USD |
~23,7% |
20/30 công ty |
10/30 công ty |
Nguồn: Cục Hải quan Việt Nam, thống kê sơ bộ quý I/2026 (chỉ sử dụng để tham khảo)
1. Bảng Xếp Hạng Đầy Đủ Top 30 Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Dệt May Quý I/2026
Dưới đây là danh sách 30 doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cao nhất Việt Nam trong quý I/2026, theo thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan Việt Nam.
|
STT |
Tên doanh nghiệp |
Kim ngạch (nghìn USD) |
Loại hình |
Địa bàn |
|
1 |
CÔNG TY TNHH GAIN LUCKY (VIỆT NAM) |
188.788 |
FDI |
TP.HCM |
|
2 |
CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI |
163.139 |
FDI |
Bình Dương |
|
3 |
CÔNG TY TNHH REGINA MIRACLE INTERNATIONAL VIỆT NAM |
160.939 |
FDI |
Bình Dương |
|
4 |
CÔNG TY TNHH WORLDON (VIỆT NAM) |
134.458 |
FDI |
TP.HCM |
|
5 |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN |
120.236 |
Nội địa |
TP.HCM |
|
6 |
CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU HÀ PHONG |
87.979 |
Nội địa |
Hải Phòng |
|
7 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG |
78.925 |
Nội địa |
Nam Định |
|
8 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG |
77.681 |
Nội địa |
Thái Nguyên |
|
9 |
CÔNG TY TNHH YOUNGONE NAM ĐỊNH |
74.155 |
FDI |
Nam Định |
|
10 |
CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM) |
68.610 |
FDI |
Đồng Nai |
|
11 |
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ |
66.151 |
Nội địa |
TP.HCM |
|
12 |
CÔNG TY TNHH SAKURAI VIỆT NAM |
65.938 |
FDI |
Hà Nam |
|
13 |
CÔNG TY TNHH MAY MẶC MAKALOT VIỆT NAM |
59.887 |
FDI |
Bình Dương |
|
14 |
CÔNG TY TNHH MAY MẶC ALLIANCE ONE |
59.827 |
FDI |
Long An |
|
15 |
CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 |
56.551 |
FDI |
Đồng Nai |
|
16 |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ |
54.938 |
Nội địa |
Đà Nẵng |
|
17 |
CÔNG TY TNHH TAV |
52.788 |
FDI |
Đồng Nai |
|
18 |
CÔNG TY TNHH TÂN ĐỆ |
52.565 |
Nội địa |
Long An |
|
19 |
TỔNG CÔNG TY MAY 10 - CÔNG TY CỔ PHẦN |
50.190 |
Nội địa |
Hà Nội |
|
20 |
CÔNG TY TNHH DỆT MAY ECLAT VIỆT NAM |
46.592 |
FDI |
Bình Dương |
|
21 |
CÔNG TY TNHH HANESBRANDS VIỆT NAM HUẾ |
44.221 |
FDI |
Thừa Thiên Huế |
|
22 |
CÔNG TY TNHH APPAREL FAR EASTERN (VIETNAM) |
41.794 |
FDI |
TP.HCM |
|
23 |
CÔNG TY TNHH MAY MẶC BOWKER (VIỆT NAM) |
41.088 |
FDI |
Đồng Nai |
|
24 |
CÔNG TY TNHH MAXPORT LIMITED (VIET NAM) |
40.997 |
FDI |
Hà Nội |
|
25 |
CÔNG TY TNHH E-TOP VIỆT NAM |
36.987 |
FDI |
Hải Phòng |
|
26 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN |
35.329 |
Nội địa |
TP.HCM |
|
27 |
CÔNG TY TNHH HANSAE TG |
35.319 |
FDI |
Nam Định |
|
28 |
CÔNG TY TNHH MAY THÊU THUẬN PHƯƠNG |
34.751 |
Nội địa |
TP.HCM |
|
29 |
CÔNG TY TNHH THỜI TRANG STAR |
34.220 |
FDI |
Đồng Nai |
|
30 |
CÔNG TY TNHH MAY MẶC FIRST TEAM VIỆT NAM |
34.105 |
FDI |
Bình Dương |
|
|
TỔNG CỘNG TOP 30 |
2.099.148 |
|
|
Ghi chú: Nền xanh = doanh nghiệp nội địa Việt Nam
Nguồn: Thống kê sơ bộ từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam (chỉ dùng để tham khảo)
2. Phân Tích Top 5: Nhóm Dẫn Đầu và Khoảng Cách với Phần Còn Lại
Năm doanh nghiệp đứng đầu bảng xếp hạng đạt tổng kim ngạch 767,56 triệu USD, chiếm 36,6% tổng giá trị top 30. Nói cách khác, nhóm top 5 tạo ra hơn 1/3 toàn bộ giá trị của 30 doanh nghiệp lớn nhất ngành.
Gain Lucky (Việt Nam) dẫn đầu với 188,788 triệu USD, vượt đáng kể vị trí thứ 2 là May Tinh Lợi (163,139 triệu USD) và Regina Miracle International (160,939 triệu USD). Gain Lucky và Worldon (vị trí 4) đều có liên quan đến chuỗi sản xuất của Shenzhou International, tập đoàn dệt may niêm yết tại Hồng Kông chuyên cung ứng cho Nike, Adidas và Uniqlo. Đây là minh chứng cho việc các thương hiệu thể thao toàn cầu đang dịch chuyển chuỗi cung ứng về Việt Nam.
Regina Miracle International (vị trí 3, 160,939 triệu USD) là nhà sản xuất đồ lót và đồ bơi niêm yết tại Hồng Kông, sở hữu nhà máy lớn tại Bình Dương. Thương hiệu này cung ứng cho Victoria's Secret, Nike và các nhãn hàng cao cấp.
Việt Tiến (vị trí 5, 120,236 triệu USD) là doanh nghiệp nội địa duy nhất trong top 5, thuộc hệ thống Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex). Đây cũng là khoảng cách lớn so với vị trí 4: Worldon đạt 134,458 triệu USD, tức hơn Việt Tiến tới 14,2 triệu USD.
3. FDI vs. Nội Địa: Cuộc Đua Không Cân Sức
Trong top 30, có 20 doanh nghiệp FDI và 10 doanh nghiệp nội địa. Phân tích theo kim ngạch xuất khẩu cho thấy sự chênh lệch còn lớn hơn so với tỷ lệ số lượng.
|
Loại hình |
Số lượng |
Kim ngạch ước tính (tr. USD) |
Tỷ trọng trong top 30 |
|
Doanh nghiệp FDI |
20 |
~1.527 |
~72,8% |
|
Doanh nghiệp nội địa |
10 |
~572 |
~27,2% |
Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Hải quan Việt Nam
10 doanh nghiệp nội địa trong top 30 bao gồm: Việt Tiến (vị trí 5), May Xuất khẩu Hà Phong (6), May Sông Hồng (7), TNG (8), Phong Phú (11), Dệt May Hòa Thọ (16), Tân Đệ (18), May 10 (19), Đồng Tiến (26), May Thêu Thuận Phương (28). Trong số này, 4 doanh nghiệp thuộc hệ thống Vinatex (Việt Tiến, Hòa Thọ, May 10, Phong Phú), 3 doanh nghiệp niêm yết độc lập (May Sông Hồng, TNG, Đồng Tiến).
Bình quân kim ngạch mỗi doanh nghiệp FDI đạt khoảng 76,4 triệu USD/quý, trong khi mỗi doanh nghiệp nội địa đạt khoảng 57,2 triệu USD/quý. Khoảng cách bình quân là 33,7%, phản ánh lợi thế vốn, công nghệ và đơn hàng ổn định từ các tập đoàn mẹ mà doanh nghiệp FDI đang nắm giữ.
4. Phân Tích Theo Vùng Sản Xuất: Miền Nam Vẫn Áp Đảo
Phân tích theo địa bàn hoạt động cho thấy sự phân bố địa lý rõ rệt của năng lực sản xuất dệt may xuất khẩu Việt Nam.
|
Địa bàn/Tỉnh thành |
Số DN |
Tổng KN ước tính (tr. USD) |
Doanh nghiệp tiêu biểu |
|
TP. Hồ Chí Minh |
7 |
~574 |
Gain Lucky, Worldon, Việt Tiến, Phong Phú, Apparel Far Eastern, Đồng Tiến, May Thêu Thuận Phương |
|
Đồng Nai |
5 |
~259 |
Crystal Martin, Fashion Garments 2, TAV, Bowker, Thời Trang Star |
|
Bình Dương |
5 |
~541 |
May Tinh Lợi, Regina Miracle, Makalot, Eclat, First Team |
|
Nam Định |
3 |
~186 |
May Sông Hồng, Youngone Nam Định, Hansae TG |
|
Long An |
2 |
~113 |
Alliance One, Tân Đệ |
|
Hải Phòng |
2 |
~125 |
May Xuất khẩu Hà Phong, E-Top Việt Nam |
|
Hà Nội |
2 |
~91 |
May 10, Maxport Limited |
|
Các tỉnh khác |
4 |
~210 |
TNG (Thái Nguyên), Hòa Thọ (Đà Nẵng), Sakurai (Hà Nam), Hanesbrands (Thừa Thiên Huế) |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Hải quan Việt Nam
Tam giác TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai tập trung 17/30 doanh nghiệp với kim ngạch ước tính khoảng 1,374 tỷ USD, chiếm hơn 65% tổng giá trị top 30. Đây là vùng lõi của công nghiệp dệt may xuất khẩu Việt Nam, với lợi thế về cơ sở hạ tầng cảng biển (Cát Lái, Cái Mép), nguồn lao động và hệ sinh thái nhà cung cấp nguyên phụ liệu.
Nam Định nổi lên là cụm sản xuất dệt may phía Bắc quan trọng với 3 doanh nghiệp trong top 30 (May Sông Hồng, Youngone Nam Định, Hansae TG), tổng kim ngạch khoảng 186 triệu USD. Vùng này có lợi thế lao động dồi dào và chi phí thấp hơn so với các tỉnh phía Nam.
5. Nhóm Doanh Nghiệp Niêm Yết Đáng Chú Ý
Trong top 30, có 4 doanh nghiệp nội địa đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, cung cấp thêm góc nhìn về năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh so với kết quả xuất khẩu.
|
Doanh nghiệp |
Mã CK |
Kim ngạch Q1/2026 (tr. USD) |
Ghi chú |
|
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN |
VGT / Vinatex |
120,236 |
Thành viên Vinatex, thương hiệu may mặc lớn nhất Việt Nam, xuất khẩu sang 65 quốc gia |
|
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG |
MSH |
78,925 |
Niêm yết HOSE, chuyên gia công cho H&M, Zara, Decathlon; khách hàng đa phần là EU |
|
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG |
TNG |
77,681 |
Niêm yết HNX, trụ sở Thái Nguyên, chuyên hàng Jacket và đồ thể thao; thị trường chủ lực EU, Mỹ |
|
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN |
DTG |
35,329 |
Niêm yết HOSE, chuyên hàng workwear và BHLĐ; thị trường chính Nhật Bản, Hàn Quốc |
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Hải quan Việt Nam và công bố doanh nghiệp
May Sông Hồng (MSH) và TNG là hai doanh nghiệp niêm yết được thị trường chứng khoán đánh giá cao trong nhóm dệt may. MSH tập trung vào thị trường EU (tăng 13,2% toàn ngành), đây là lợi thế lớn trong bối cảnh EVFTA tiếp tục phát huy hiệu quả. TNG tập trung vào Jacket và hàng thể thao, phân khúc tăng trưởng mạnh nhất trong quý I/2026 (+20,3%). Cả hai đang đi đúng hướng với xu hướng tiêu dùng toàn cầu.
Đồng Tiến (DTG) có thị trường chủ lực tại Nhật Bản và Hàn Quốc, hai thị trường giảm lần lượt 6,7% và 11,1% trong quý I/2026. Đây là rủi ro cần theo dõi trong các quý tiếp theo nếu doanh nghiệp chưa đa dạng hóa đủ thị trường.
Để tra cứu hồ sơ tài chính, vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của các doanh nghiệp dệt may niêm yết, xem tại baocaocongty.com.
6. Nhận Định và Triển Vọng
Bảng xếp hạng quý I/2026 phản ánh một cấu trúc ngành chưa thay đổi nhiều trong 5 năm gần đây: FDI vẫn chi phối phần lớn kim ngạch xuất khẩu, doanh nghiệp nội địa tập trung chủ yếu vào gia công theo đơn hàng từ nhà mua nước ngoài. Tuy nhiên, có ba xu hướng đáng chú ý đang hình thành.
Xu hướng 1: Doanh nghiệp FDI Đài Loan, Hàn Quốc gia tăng hiện diện
Sakurai (Nhật Bản, vị trí 12), Makalot và Eclat (Đài Loan, vị trí 13 và 20), Youngone và Hansae TG (Hàn Quốc, vị trí 9 và 27) đều nằm trong top 30. Đây là những tập đoàn sản xuất toàn cầu đang đa dạng hóa cơ sở sản xuất khỏi Trung Quốc và Bangladesh để giảm rủi ro địa chính trị và tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA mà Việt Nam đã ký kết.
Xu hướng 2: Nhóm doanh nghiệp nội địa phía Bắc tăng cường năng lực
May Sông Hồng, TNG và May Xuất khẩu Hà Phong đều đặt tại phía Bắc và đang chứng minh năng lực cạnh tranh ở phân khúc hàng chất lượng trung và cao cấp. Sự hiện diện của Nam Định với 3 doanh nghiệp trong top 30 cho thấy cụm công nghiệp dệt may phía Bắc đang phát triển mạnh.
Xu hướng 3: Rủi ro tập trung vào ít khách hàng lớn
Nhiều doanh nghiệp trong top 30 phụ thuộc vào 1-2 nhãn hàng lớn (ví dụ: Gain Lucky và Worldon phụ thuộc chủ yếu vào Nike/Adidas/Uniqlo; Regina Miracle vào Victoria's Secret). Khi nhu cầu từ các thương hiệu này thay đổi, kim ngạch có thể biến động mạnh. Đây là rủi ro cấu trúc cần theo dõi.
Quý I/2026 xác nhận: ngành dệt may đang tăng trưởng chậm lại về tốc độ nhưng chưa đảo chiều. Top 30 doanh nghiệp vẫn duy trì được đơn hàng. Câu hỏi quan trọng hơn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp là: ai trong số này đang chủ động nâng hàm lượng nội địa hóa và giá trị gia tăng, thay vì chỉ tăng sản lượng gia công?
Nguồn dữ liệu: Bản tin Thông tin Thương mại Kỳ 1 tháng 5 năm 2026, Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (VITIC), Bộ Công Thương; Bản tin Thông tin Thương mại Số 19/2026 (11/5/2026), VITIC, Bộ Công Thương; Số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan Việt Nam, Quý I/2026 (chỉ sử dụng để tham khảo)
Biên soạn bởi: Trevor Tran | VANGUARD BUSINESS INFORMATION | vnbis.com | baocaocongty.com | baocaonganh.com